Hiển thị các bài đăng có nhãn xử lý nước cứng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xử lý nước cứng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 9 tháng 4, 2019

Than hoạt tính - Vật liệu xử lý nước hiệu quả.

Than Hoạt Tính có diện tích bề mặt ngoài rất lớn nên được ứng dụng như một chất lý tưởng để lọc hút nhiều loại hóa chất, khử màu, mùi, các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các hợp chất hữu cơ.
Kích thước hạt: 2- 5mm
Qui cách đóng gói: 25kg/bao
Sản phẩm sản xuất tại Việt Nam từ nguyên liệu than gáo dừa theo phương pháp hoạt hóa ở nhiệt độ 900-1.0000C


Ứng dụng
• Lọc nước : Giếng khoan, giếng khơi, nước máy sinh hoạt, xử lý nước thải…

• Khử màu, mùi, các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các hợp chất hữu cơ.

• Khử các chất bẩn : được tính bằng gram chất bẩn hoặc gram COD được giữ lại trong 1kg Than hoạt tính.

• Làm sạch vết của các kim loại nặng hòa tan trong nước.

• Làm sạch triệt để chất hữu cơ hòa tan, khử mùi và vị, đặc biệt nước thải công nghiệp chứa các phân tử hữu cơ độc hại hoặc các phân tử có độ bền vững bề mặt cao ngăn cản các quá trình xử lý sinh học

• Nước đi qua than hoạt tính phần lớn là các phân tử hữu cơ hòa tan được lưu giữ lại trên bề mặt. Ngoài ra trong quá trình lọc than hoạt tính chứa và nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ dính bám để tạo ra bề mặt tự do, cho phép giữ lại các phân tử hữu cơ mới.

Tìm hiểu thêm về các vật liệu xử lý nước tại đây

Hotline: 0931.775.112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT

Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Lĩnh Vực hoạt động:
Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
Cung cấp máy lọc nước nóng nguội: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
Sửa chữa, cung cấp thiết bị lọc
- Xử lí nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
Xử lí nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan
Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít

Thứ Hai, 8 tháng 4, 2019

Cao Nam Phát xin giới thiệu với quý khách hàng thiết bị làm mềm nước có tại Cao Nam Phát

THIẾT BỊ LÀM MỀM NƯỚC

Nguyên lý lọc của thiết bị (như hình vẽ):


HOTLINE: 0931 775 112

Độ cứng là một vấn đề thường hay gặp nhất trong nước và sự có mặt của nó khiến ngành công nghiệp phải chi phí hàng triệu USD mỗi năm cho thiết bị, bảo dưỡng đường ống và phụ tùng thay thế như trong nền công nghiệp nồi hơi, giặt ủi v.v… Khi nói về độ cứng là nói đến Calcium. Lưu ý rằng Calcium và Magnesium là hai chất tạo độ cứng chủ yếu và khi nói về chất này thì cũng nói về chất kia như vậy.
Một số các khoáng chất khác tạo độ cứng là: Calcium Chloride, Magnesium Chloride, Calcium Sulfate, Magnesium Sulfate. 
Các hiện tượng do các khoáng cứng tạo ra thường rất nhiều. Hiện tượng thông thường nhất là các lớp cặn cứng phát sinh trong quá trình gia nhiệt nguồn nước.



Tương tự như trong quá trình gia nhiệt, cáu cặn cũng phát sinh trên những ống thạch anh của đèn cực tím trong hệ thống tiệt trùng, trên những màng lọc trong điều kiện áp lực cao, có thể làm giảm dần công suất, hiệu quả và tuổi thọ của thiết bị. Để ngăn ngừa việc tạo ra cặn bám trong nồi hơi, phương pháp chủ yếu là làm mềm triệt để nước cấp cho nồi hơi và nâng pH để ngăn ngừa quá trình tạo cặn bám. Làm mềm nước cứng chủ yếu dựa vào quá trình trao đổi ion, vì quá trình này khử hầu hết ion hóa trị II, sử dụng nguyên liệu hạt nhựa trao đổi ion để hút các ion Ca2+ và Mg2+ và tạo ra nước “mềm”, nghĩa là trong nước không còn 2 loại ion đó nữa.

Các loại hạt lọc này hoạt động đến 1 thời gian bị bão hòa. Để hạt lọc có thể làm việc được tốt hơn, chúng ta nên tái sinh hạt lọc này bằng muối tinh khiết và trả lại gốc ban đầu cho hạt nhựa là Natri.

Nâng pH thường dùng xút NaOH để kiềm hóa nước mềm cấp cho nồi hơi, vì nếu dùng Soda Na2CO3, NaHCO3 chúng dễ bị thủy phân trong nước nồi hơi tạo ra khí CO2 làm bẩn hơi và gây ra tác dụng gỉ trên các tuyến ngưng tụ.


Thiết bị làm mềm nước có thể ứng dụng trong nhiều ngành nghề như: nước cấp cho nồi hơi, trong các hệ thống tháp giải nhiệt. Ngoài ứng dụng trong các ngành công nghiệp, thiết bị làm mềm nước có thể sử dụng trong dân dụng (ví dụ: đối với các nguồn nước có nhiều đá vôi: hiệu ứng là khi chúng ta nấu ăn thấy 1 lớp váng trắng đóng xung quanh thành nồi hay ấm nước).

Hotline: 0931.775.112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT
Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Lĩnh Vực hoạt động:
Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
Cung cấp máy lọc nước nóng nguội: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
Sửa chữa, cung cấp thiết bị lọc
- Xử lí nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
Xử lí nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan
Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít

Thứ Năm, 4 tháng 4, 2019

Clo dư trong nước máy - Tác hại và cách xử lý

Nước máy là loại nước đã được xử lý thông qua nhà máy lọc nước với các phương pháp công nghiệp dùng để cung cấp nước tới các hộ gia đình. Mặc dù nước máy đã được xử lý nhưng vẫn không đảm bảo được sự an toàn cho sức khỏe người dùng, đặc biệt là những người dân sinh sống tại các khu đô thị, thành phố lớn.

NHỮNG ” VẤN ĐỀ ” CỦA NƯỚC MÁY HIỆN NAY

Hàm lượng Clo dư thừa trong nước máy cao, có mùi hôi đặc trưng của Clo




– Nước máy có nhiều kim loại nặng: Ca+, Mg+ …gây đóng cặn các thiết bị (bình đun nước, bình nóng lạnh, máy giặt, làm cho quần áo bị sơ cứng)



Trihalomethanes (THMs) là một nhóm các phụ phẩm tạo ra khi Clo được sử dụng để khử trùng nguồn nước. Chất này gây ra các bệnh về gan, thận, ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương và có thể gây ung thư.
Chì – Kim loại được dùng trong chế tạo ống nước, rất nguy hại cho sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em
Nước nhiễm sắt, phèn, Mangan có mùi tanh
Xuất hiện nhiều cặn, gỉ sét do đường ống lâu ngày không vệ sinh


LOẠI BỎ CLO DƯ TRONG NƯỚC BẰNG CÁCH NÀO?
Có rất nhiều phương pháp loại bỏ Clo dư trong nước. Cách đơn giản đó là phơi nước ở nơi thoáng khí một thời gian để khí Clo bay bớt đi. Tuy nhiên phương pháp này không xử lý được triệt để Clo dư và mất thời gian.

Một cách khác mang lại hiệu quả tối ưu nhất, là sử dụng các thiết bị lọc để loại bỏ Clo dư trong nước. Máy lọc nước RO NaPhaPrO là sản phẩm hoạt động theo nguyên lý thẩm thấu ngược, với một quy trình hoàn toàn khép kín. Sản phẩm đã được kiểm nghiệm và chứng minh cho thấy có khả năng loại bỏ tới 99% tạp chất Clo dư, cung cấp nguồn nước tinh khiết uống luôn tại vòi an toàn tuyệt đối cho sức khỏe con người.

Một sản phẩm khác cũng do Cao Nam Phát cung cấp có khả năng loại bỏ Clo dư trong nước đó là hệ thống lọc nước sinh hoạt đầu nguồn, dùng để lọc nước trong công nghiệp và sinh hoạt. Hệ thống sử dụng các vật liệu lọc có khả năng hấp phụ màu sắc, mùi vị không tốt trong nước như mùi tanh của sắt, mùi Clo dư, khử độc….. giúp cung cấp nguồn nước sinh hoạt an toàn hơn cho sức khỏe cả gia đình. Khi sử dụng để tắm, đánh răng, rửa mặt hay các sinh hoạt hàng ngày, bạn cũng không lo hít phải lượng Clo dư trong nước nữa.




==> Trang bị máy lọc nước RO NaPhaPrO hoặc hệ thống lọc nước đầu nguồn là phương án giúp bạn tự bảo vệ mình, bảo vệ gia đình trước những ảnh hưởng lâu dài do Clo dư gây ra.

Cao Nam Phát chuyên đưa ra các giải pháp xử lý nước tinh khiết cho gia đình và công nghiệp chất lượng tốt, giá cả phải chăng chắc chắn sẽ giúp bạn không chỉ hài lòng về chất lượng mà còn dịch vụ sau bán hàng tốt nhất. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Hotline: 0931.775.112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT

Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Lĩnh Vực hoạt động:
Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
Cung cấp máy lọc nước nóng nguội: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
Sửa chữa, cung cấp thiết bị lọc
- Xử lí nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
Xử lí nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan
Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít

Thứ Ba, 2 tháng 4, 2019

Đặc điểm và quy trình vận hành thiết bị làm mềm nước

I. Đặc điểm bộ làm mềm dùng autovalve:

1/ Thiết bị chính :
Vỏ cột lọc composite (chọn kích thước cột tùy theo công suất nước cần sử dụng) .
Autovalve dùng để điều khiển các quá trình làm việc của bộ làm mềm.
Vật liệu lọc dùng cho bộ làm mềm là Hạt nhựa trao đổi ion gốc Na+.
Bình PVC chứa dung dịch muối tái sinh hạt nhựa trao đổi ion (bổ sung ion Na+ cho vật liệu lọc)
2/ Đặc điểm chính :
Nguồn điện cung cấp cho Autovalve hoạt động là nguồn điện 220V. Phải bảo đảm điện áp sử dụng cho Autovalve ổn định .
Nguồn nước trước khi qua bộ làm mềm yêu cầu đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt do Bộ Y Tế qui định. Nước đầu vào không nóng quá 50oC .
Bộ làm mềm nên được bố trí nơi khô ráo .

II. Qúa trình vận hành hệ thống :

1/ Nguyên lý làm việc :
Bộ làm mềm nước hoạt động dựa trên quá trình điều khiển của Autovalve, nước nguồn được bơm áp đẩy qua Autovalve (áp suất đầu vào nên đạt được 1.5 – 2.5 bar) đưa vào vỏ cột lọc chứa hạt nhựa trao đổi ion, thông qua quá trình trao đổi ion để loại bỏ những tạp chất gây ra độ cứng : Canxi, magie … trong nước. Sau một thời gian hoạt động nên dùng dung dịch muối tinh khiết để tái sinh hat nhựa trao đổi ion (bổ sung ion Na+)
2/ Qui trình làm việc của Autovalve :
Autovalve hoạt động theo 5 quá trình cơ bản :
- Quá trình lọc (FILTER) : trao đổi ion trong nước để khử cứng . Nước ra được sử dụng .
- Quá trình rửa ngược (BACKWASH) : rửa ngược vật liệu lọc để làm sạch và loại bỏ các cặn bẩn bám trên vật liệu lọc và bên trong vỏ cột lọc. Nước ra sẽ xả bỏ .
- Quá trình tái sinh (SLOWRINSE/BRINE) : rửa chậm và hút dung dịch muối bảo hòa để tái sinh vật liệu lọc . Nước ra sẽ xả bỏ .
- Quá trình rửa nhanh (FASTRINSE) : rửa sạch lại lần nữa vật liệu lọc . Nước ra sẽ xả bỏ .
- Quá trình trả nước về bồn muối tái sinh (REFILL) : nước sạch sẽ được đưa về bồn muối tái sinh để hòa tan với dung dịch muối lần nữa giúp tiết kiệm nước khi pha dung dịch muối.
(Sau khi quá trình REFILL kết thúc, Autovalve tự chuyển sang quá trình FILTER bình thường)

III Vật liệu lọc :

1/ Hạt nhựa trao đổi ion :
Vật liệu lọc để làm mềm nước được sử dụng là hạt nhựa trao đổi ion gôc Na+.
Số lượng hạt trao đổi ion được sữ dụng phụ thuộc vào kích thước vỏ cột lọc và công suất nước sản phẩm .
Hạt nhựa trao đổi ion theo qui cách chỉ có thể trao đổi để khử 90% độ cứng nước đầu vào, nên người sử dụng cần kiểm tra độ cứng nước đầu vào để sử dụng bộ làm mềm đạt hiệu quả tốt nhất .
Cần thiết tái sinh vật liệu lọc thường xuyên để đảm bảo bộ làm mềm hoạt động ổn định, hiệu quả và tuổi thọ kéo dài .
2/ Dung dịch muối tái sinh :
Muối sử dụng là muối công nghiệp tinh khiết
Muối được pha vào nước tới khi bảo hòa thì thôi . 20 – 25 kg muối hạt pha vào 120 lít nước sạch.
Thường xuyên kiểm tra và bổ sung muối vào bình tái sinh .

IV Giải quyết sự cố:

Hiện tượng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
Hệ thống không tái sinh
Không có nguồn điện
Kiểm tra ổ cắm, cầu chì
Đồng hồ thời gian bị hỏng
Thay đồng hồ
Mất điện
Cài đặt lại thời gian
Nước sau xử lý không đạt chất lượng
Không có muối trong bình
Cho muối vào bình
Injector hoặc lưới hút muối bị tiết ngẽn
Thay injector hoặc lưới lọc muối
Bình muối không đủ nước
Kiểm tra thời gian làm đầy bình muối, vệ sinh đường ống
Rò rỉ trong hệ thống
Thay pittong hoặc răng
Hệ thống hút quá nhiều muối
Cài đặt dung lượng muối không đúng
Cài đặt Kg muối theo lượng nhựa sử dụng
Hệ thống bị mất áp
Cặn đóng bám trong đường ống vào
Vệ sinh đường ống cấp vào bình
Cặn sắt đóng bám trong bình lọc
Rửa resin bằng hóa chất, tăng áp suất tái sinh
Tắc nghẽn van
Tháo pittong để kiểm tra
Hạt lọc resin bị thất thoát
Tụ khí trong bình
Xả khí trên đường ống cấp vào bình lọc
Nước sau lọc còn nhiễm phèn
Resin bị bẩn
Tăng áp suất tái sinh, tăng thời gian rửa ngược
Muối lọt vào nước sau xử lý
Injector bị nghẹt
Vệ sinh injector thay lưới
Đồng hồ không hoạt động
Thay đồng hồ
Van hút muối bị ngẹt
Vệ sinh/thay thế van
Đường hút muối bị nghẹt
Vệ sinh đường hút muối
Không xả hết muối sau khi tái sinh
Đường ống xả bị nghẹt
Vệ sinh đường ống xả
Injector hoặc lưới bị ngẹt
Áp lực đường ống cấp vào quá thấp
Vệ sinh injector/ lưới
Áp lực tối thiểu là 20psi tăng áp lực bơm cấp vào bình
Rò rỉ hệ thống
Thay roan, pittong
Chu trinh tái sinh liên tục
Đồng hồ bị rỉ
Thay đồng hồ
Nước chảy liên tục đường ống xả
Hệ thống bị ngẹt
Kiểm tra pittong van
Rò rỉ trong hệ thống
Thay răng pittong
Van bị kẹt ở vị trí tái sinh hoặc rửa ngược
Đồng hồ kẹt/không chạy
Thay đồng hồ

Hãy liên lạc ngay với Cao Nam Phát để được tư vấn miễn phí

Hotline: 0931.775.112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT

Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Lĩnh Vực hoạt động:
Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
Cung cấp máy lọc nước nóng nguội: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
Sửa chữa, cung cấp thiết bị lọc
- Xử lí nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
Xử lí nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan
Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít

Thứ Bảy, 30 tháng 3, 2019

Cách xử lý nước sông thành nước sinh hoạt

Về Miền Tây, thật không khó để chúng ta bắt gặp hình ảnh mọi sinh hoạt của người dân đều dùng nước sông. Do tập quán, thói quen sống cặp mé sông nên từ trước đến nay người dân nơi đây sử dụng nước sông là chính trong sinh hoạt hàng ngày. Từ việc giặt giũ, tắm gội, tới rửa rau, rửa chén...Nước ăn uống thì múc dưới sông lên, để lắng phèn rồi sử dụng.



Nhiều năm trở lại đây, nước sông ở nhiều nơi bị nhiễm mặn nghiêm trọng, đồng thời bị các hoạt động sản xuất, sinh hoạt gây ô nhiễm bởi rác thải và nước thải. Mặc dù biết nước sông luôn trong tình trạng ô nhiễm trầm trọng nhưng người dân Miền Tây vẫn không thể từ bỏ được thói quen này.
Việc sử dụng nước sông bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, ô nhiễm... đã khiến nhiều người dân, nhất là trẻ em ở các địa phương bị mắc các chứng ghẻ lở, viêm da, mụn nhọt, nấm kẽ chân, kẽ tay…Nguy hiểm hơn, những hộ dân sử dụng nước sông ô nhiễm luôn có nguy cơ mắc một số dịch, bệnh như tiêu chảy, tả và các bệnh về đường hô hấp rất cao.

Từ thực tế của việc thiếu nước ngọt, nước sạch của người dân tại ĐBSCL, đội ngũ kĩ sư Cao Nam Phát đã tích cực nghiên cứu và cho ra đời giải pháp "Lọc nước sông thành nước sinh hoạt". Bằng việc áp dụng công nghệ hiện đại, vật liệu lọc chất lượng, phương pháp của chúng tôi có thể loại bỏ các cặn bẩn hữu cơ, rong, tảo, thuốc trừ sâu, các chất vô cơ và kim loại, các vi sinh vật nguy hiểm. Kết quả từ nhiều công trình Cao Nam Phát đã thi công cho thấy, nước sau xử lý đạt chất lượng tốt và ổn định, đảm bảo sức khỏe người sử dụng, hiệu quả kinh tế cao.

CÁCH XỬ LÝ NƯỚC SÔNG THÀNH NƯỚC SINH HOẠT
Xử lý nước thô : Đây là phương pháp lọc truyền thống từ xưa đến nay. Xây bể hoặc dùng các bồn chứa để lọc nước qua cát, sỏi...

Phương pháp thiết kế để hiệu quả và phù hợp cho từng nguồn nước như sau :

Nước cấp vào bể bằng hệ thống phun mưa qua lỗ khoan hoặc vòi sen. Một số kim loại sẽ tiếp xúc trực tiếp với oxy để kết tủa đồng thời mùi hôi sẽ giảm. Các cặn bả sẽ giữ lại qua các tầng lớp than, cát, sỏi thạch anh. Nếu ứng dụng phương pháp tốt các kim loại sắt sẽ hết trong nguồn nước. Hết màu vàng và mùi tanh. Phương pháp xử nước sông bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, ô nhiễm ... được ứng dụng rất phổ biến trong các hộ gia đình, các cơ sở nhỏ lẻ. Kể cả nguồn nước giếng nhiễm kim loại sắt thì phương án lọc thô khá hiệu quả để xử lý các thành phần ô nhiễm khác dùng công nghệ xử lý nước sinh hoạt.

Công suất lọc từ : 500L/h đến 30 m3/h tùy theo nhu cầu sử dụng.

Xử lý amoni, xử lý nitrat, xử lý nitrit, nâng PH, xử lý màu sắc, xử lý độ oxy hóa, xử lý chất hữu cơ, xử lý mùi vị, xử lý độ cứng, xử lý nước lợ ( xử lý clorua ), xử lý sunfat, xử lý sắt tổng, ...

ƯU ĐIỂM: Vật liệu lọc có thể tái sinh hoàn nguyên hoặc thay thế. Hệ thống vẫn giữ nguyên hiện trạng không tốn kém. Chất lượng nước luôn luôn ổn định. Giá thành hợp lý, phù hợp với người dân vùng Tây Nam Bộ.

Mọi nhu cầu để tư vấn, thiết kế về : xử lý nước sông ao hồ, xử lý nước sinh hoạt, hãy liên hệ ngay với CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT để được tư vấn tốt nhất

Hãy liên lạc ngay với Cao Nam Phát để được tư vấn miễn phí

Hotline: 0931.775.112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT

Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Lĩnh Vực hoạt động:
Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
Cung cấp máy lọc nước nóng nguội: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
Sửa chữa, cung cấp thiết bị lọc
- Xử lí nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
Xử lí nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan
Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít

9 tác dụng trị bệnh của nước lọc ít người ngờ tới


Bệnh tim – một cốc nước trước khi ngủ là nước cứu mạng

Nếu tim bạn không tốt, nên uống một cốc nước trước khi đi ngủ. Nó sẽ giúp bạn phòng ngừa phát sinh các cơn đau tim từng cơn, nhồi máu cơ tim vào buổi sáng hôm sau.

Nhồi máu cơ tim là do độ kết dính của huyết dịch cao gây ra. Khi chúng ta chìm vào giấc ngủ sâu, lượng nước trong cơ thể mất đi, làm cho lượng nước trong máu ít, độ kết dính máu sẽ trở nên rất cao. Tuy nhiên, nếu trước khi đi ngủ uống một cốc nước có thể giảm thấp độ kết dính của máu, giảm thiểu nguy cơ đột phát bệnh tim. Cốc nước trước khi đi ngủ là cốc nước cứu mạng.


Nốt thâm – sáng sớm một cốc nước mát


Rất nhiều người biết sáng sớm thức dậy uống một cốc nước sẽ có ích cho sức khỏe. Có người uống nước muối, có người uống mật ong, có người uống nước chanh… Vậy uống nước gì là tốt nhất?

Cơ thể qua một đêm trao đổi, rác ở trong cơ thể cần có một tác dụng bên ngoài có lực mạnh giúp bài tiết ra ngoài, nước lọc mát không có đường, không có chất dinh dưỡng là tốt nhất. Nếu là nước đường hoặc nước có chất dinh dưỡng thì phải có thời gian để chuyển hóa trong cơ thể, không thể nhanh chóng có tác dụng lọc rửa cơ thể. Vì vậy sáng sớm một cốc nước lọc thanh khiết là liệu thuốc làm đẹp.




Cảm – phải uống nhiều nước hơn bình thường


Mỗi khi bị cảm sốt, cơ thể xuất phát từ phản ứng tự mình bảo vệ nên tự mình giảm thấp nhiệt độ. Lúc này sẽ có mồ hôi tiết mạnh, hô hấp nhanh hơn, da bốc nước nhiều… Lúc này cần bổ sung một lượng lớn nước bù vào. Uống nước không những thúc đẩy mồ hôi và bài trừ nước tiểu, mà còn có lợi để điều tiết cơ thể, thúc đẩy làm cho độc tố vi khuẩn trong cơ thể nhanh chóng đẩy ra ngoài hết.


Đau dạ dày – ăn cháo loãng như nước


Người bị đau dạ dày hoặc cảm thấy khó chịu ở dạ dày, có thể áp dụng phương pháp ăn cháo loãng. Khi nấu cháo phải làm cho hạt gạo tan mịn ra như dạng nước, vào miệng là tự tan, xuống bụng càng dễ tiêu hóa, rất phù hợp với người đau dạ dày, đường ruột. Trong cháo lại có một lượng nước lớn gột rửa, tống các chất có hại trong dạ dày, đường ruột ra ngoài.


Táo bón – uống nước ngụm lớn


Nói đơn giản, táo bón có 2 nguyên nhân: một là trong cơ thể có phân nhưng thiếu nước nên phân cứng lại, khó thoát ra ngoài; hai là đường ruột và các bộ phận khác không có lực đào thải ra ngoài.

Cần tìm hiểu rõ nguyên nhân trước khi muốn xử trí. Nếu là trường hợp thứ nhất, hàng ngày cần uống nhiều nước. Nếu do nguyên nhân thứ 2 thì phải uống nước ngụm lớn, động tác nuốt nhanh một chút, như vậy nước mới đủ nhanh chóng đển ruột kết, kích thích nhu động ruột, thúc đẩy bài tiết ra ngoài. Nên nhớ không được uống từng ngụm nhỏ vì tốc độ nước ngụm nhỏ chậm, nước rất dễ bị dạ dày hấp thụ, dẫn đến đi tiểu.


Buồn nôn – dùng nước muối thúc đẩy nôn và súc miệng


Buồn nôn là do một dạng phản ứng bảo vệ cơ thể vì ăn phải thực phẩm không tốt. Gặp trường hợp này, không nên sợ nôn, bởi vì nôn ra đồ ăn không tốt sẽ giúp cơ thể thoải mái hơn. Nếu buồn nôn mà khó nôn, có thể uống từng ngụm lớn nước muối để kích thích nôn ra. Sau khi nôn hết, có thể dùng nước muối súc miệng có làm miệng sạch sẽ.

Ngoài ra bù lượng nước mất do nôn gây ra, nước muối nhạt cũng là nguồn nước bổ sung rất tốt, có thể giảm nhẹ trạng thái yếu mệt của người nôn.


Người béo phì – uống nước sau khi ăn 30 phút


Nhiều người cho rằng, uống nước vào sẽ làm tăng trọng lượng cơ thể. Điều đó hoàn toàn không có cơ sở khoa học mà ngược lại, không uống đủ nước, chất béo trong cơ thể không thể trao đổi, trọng lượng lại càng tăng lên.

Rất nhiều phản ứng hóa học trong cơ thể đều lấy nước làm chất dẫn. Chức năng tiêu hóa, chức năng nội bài tiết đều cần nước, trong khi trao đổi sinh ra rác thải độc tính phải dựa vào nước đẩy trừ, nước cũng tránh được rối loạn chức năng của dạ dày, đường ruột. Người béo phì sau khi ăn cơm nửa tiếng uống một ít nước để tăng cường chức năng tiêu hóa của cơ thể, tránh tăng cân.


Mất ngủ – massage bằng nước nóng là thuốc an thần


Cơ thể dần dần vào trạng thái chiêm bao là một quá trình nhiệt độ cơ thể hạ thấp. Trước khi ngủ dùng nước ấm tắm hoặc ngâm chân sẽ giúp cơ thể có môi trường ấm áp ru vào giấc ngủ. Phải chú ý là: nước có công hiệu massage đặc biệt cho cơ thể, hiệu quả massage, ấm áp, mềm mại chính là liều thuốc an thần tốt nhất cho cơ thể.


Buồn bực – Hãy uống nhiều nước


Trạng thái tinh thần nếu có thể liên kết với cơ năng sinh lý thì phải có một loại chất là đầu nối, đó chính là hoocmon. Hoocmon đơn giản phân thành hai dạng: một dạng gây khoái cảm, một dạng gây đau khổ. Endorphins do não chế tạo ra được gọi là “hoocmon đau khổ”. Khi một người buồn bực, đau khổ, tuyến thượng thận sẽ thổi tăng lên.

Và nó giống như những chất độc khác cũng có thể bài tiết ra ngoài, một trong những cách đào thải ra là uống nhiều nước. Nếu hỗ trợ lao động thể lực, tuyến thượng thận sẽ theo mồ hôi cùng bài trừ ra ngoài, hoặc nếu khóc một trận, tuyến thượng thận cũng sẽ theo nước mắt bài tiết ra ngoài.


Jenny (Xinhua) – Theo VTC News


Hãy liên lạc ngay với Cao Nam Phát để được tư vấn miễn phí

Hotline: 0931.775.112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT

Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Lĩnh Vực hoạt động:
Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
Cung cấp máy lọc nước nóng nguội: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
Sửa chữa, cung cấp thiết bị lọc
- Xử lí nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
Xử lí nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan
Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít

Tác hại của những chất có nồng độ cao quá mức trong nước


1. MÙI VỊ
- Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá trình phân hủy của các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm; mùi tanh do có sự xuất hiện của sắt và mangan.
- Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo và các loại vi sinh vật. Trong trường hợp này nước thường có màu xanh.
- Nước máy (nước thủy cục): mùi hóa chất khử trùng (Clo) còn dư lại trong nguồn nước.
Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu khi dùng nước. Tùy theo loại mùi vị mà có cách (keyword{xử lý nước})xử lý nước cho phù hợp như dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính...

2. MÀU
- Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.
- Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.
Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. Với các quy trình xử lý như sục khí Ozone, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể làm giảm độ màu của nước. Cần lưu ý khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu cơ, việc sử dụng clo có thể tạo ra chất mới là Trihalomethane có khả năng gây ung thư.

3. PH
Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều Ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá). Nguồn nước có pH thấp có thể gây hư men răng.
Hiện nay, chưa có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ PH và sức khỏe của người sử dụng. Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6.0 - 8.5 và nước uống pH 6.5 - 8.5. Tuy nhiên các loại nước ngọt có gas có pH từ 2.0 - 4.0. Các loại thực phẩm thường có pH 2.9 - 3.3.
Giá trị pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước. Đặc biệt trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của clo sẽ mạnh hơn. Tuy nhiên khi pH > 8.5, nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dể tạo thành hợp chất Trihalomethane gây ung thư.

4. ĐỘ ĐỤC
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật.
Nước đục gây khó chịu về mặt cảm quan, ngoài ra còn có khả năng nhiễm vi sinh. Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ đục nhỏ hơn 5NTU, nhưng giới hạn tối đa của nước uống chỉ là 2NTU. Các quy trình xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước.

5. ĐỘ KIỀM
Độ kiềm của nước là do các Ion bicarbonate, carbonate và hydroxide tạo nên. Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm có liên quan đến các chỉ tiêu khác như pH, độ cứng và tổng hàm lượng khoáng. Việc xác định độ kiềm của nước giúp cho việc định lượng hóa chất trong quá trình keo tụ, làm mềm nước cũng như xử lý chống ăn mòn. Hiện nay chưa có bằng chứng liên quan giữa độ kiềm và sức khỏe của người sử dụng. Thông thường nước dùng cho ăn uống có độ kiềm thấp hơn 100mg/l.

6. ĐỘ CỨNG
Độ cứng là đại lượng do tổng các cation đa hóa trị có trong nước, nhiều nhất là Ion canxi và magie. Nước mặt thường không có độ cứng cao như nước ngầm. Hiện nay tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:
- Độ cứng = 0 - 50mg/l => nước mềm.
- Độ cứng = 50 - 150mg/l => nước hơi cứng.
- Độ cứng = 150 - 300mg/l => nước cứng.
- Độ cứng > 300mg/l => nước rất cứng.

Nước cứng thường cần nhiều xà phòng hơn để tạo bọt hoặc gây hiện tượng đóng cặn trắng trong thiết bị đun, ống dẫn nước nóng, thiết bị giải nhiệt hay lò hơi. Ngược lại nước cứng thường không gây hiện tượng ăn mòn đường ống và thiết bị. Theo tiêu chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350mg/L. Đối với nước ăn uống độ cứng nhỏ hơn 300mg/L. Tuy nhiên độ cứng vượt quá 50mg/L trong các thiết bị đun nóng đã xuất hiện cặn trắng. Trong thành phần của độ cứng, canxi và magie là 2 yếu tố quan trọng thường được bổ sung cho cơ thể qua đường thức ăn. Chỉ ngoại trừ các chứng bệnh về đau thận, viêm họng, tiểu ra máu, gút, viêm khớp, sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magie ở hàm lượng cao.
Có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion. Sau mỗi chu kỳ lọc, hạt nhưa cation được tái sinh bằng dung dịch muối ăn.

7. TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN (TDS)
TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.
Tiêu chuẩn nước sạch quy định TDS nhỏ hơn 1200mg/L. Tiêu chuẩn nước uống quy định TDS nhỏ hơn 1000mg/L

8. ĐỘ OXY HÓA ( CHẤT HỮU CƠ)
Độ oxy hóa thường được dùng đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Có 2 phương pháp xác định độ oxy hóa (theo KMnO4) nhỏ hơn 2mg/L.

9. NHÔM
Nhôm là thành phần chính trong các loại khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các nghành công nghiệp sản xuất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có pH thấp và hàm lượng nhôm cao. Theo nghiên cứu, nhôm sunfat Al2(SO4)3 sẽ làm trí tuệ kém phát triển.

10. SẮT
Do Ion sắt 2 (Fe2+) dễ bị oxy hóa thành hydroxit sắt 3 (Fe(OH)3), tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hòa tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt 2 (Fe2+) sẽ chuyển hóa thành sắt 3 (Fe3+), xuất hiện kết tủa hydroxit sắt 3 (Fe(OH)3) có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, khi nước có độ PH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.
Sắt không gây độc hại nhiều cho cơ thể. Khi hàm lượng sắt cao sẽ gây nên các bệnh viêm đường ruột, dạ dày, tiêu chảy đồng thời nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0.5mg/L.

11. MANGAN
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa.
Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,5mg/l.

12. ASEN (THẠCH TÍN)
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa nhiều asen hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiểm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
Khi bị nhiểm asen có khả năng gây ung thư da và phổi. Tiêu chuẩn nước sạch quy định asen nhỏ hơn 0,05mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định asen nhỏ hơn 0,01mg/l.


13. CADIMI
Do thẩm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra cadimi có mặt trong nguồn nước khi bị nhiểm nước thải công nghiệp, khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.
Cadimi có tác động xấu đến thận. Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mửa. Tiêu chuẩn nước uống quy định cadimi < 0.003mg/l.

14. CROM
Crom có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.
Crom có hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn crom hóa trị 3 và tác động xấu đến các bô phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiểm độc cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crom được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi).
Tiêu chuẩn nước uống quy định crom nhỏ hơn 0,05mg/l.

15. ĐỒNG
Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải từ nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước.
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc nhưng với hàm lượng oxit đồng cũng gây ói mửa, đần độn, viêm thận, suy giảm chức năng. Ở hàm lượng 1-2mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao 5 - 8mg/l. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 2mg/l.

16. CHÌ
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hát hiện hàm lượng chì 0,4 - 0,8 mg/l. Tuy nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiên tượng ăn mòn đường ống nên phát hiện chì trong nguồn nước sinh hoạt ở mức độ cao hơn.
Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l.

17. KẼM
Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ ô nhiểm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng. Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng hàm lượng > 5mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.

18. NIKEN
Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.
Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken < 0,02 mg/l.

19. THỦY NGÂN
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước.
Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn, rụng tóc, thống phong, quái thai, bệnh gút, đần độn, viêm bàng quang, viêm trực tràng. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân < 0,001mg/l.

20. MOLYBDEN
Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải nghành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm.
Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. Tiêu chuẩn nước uống quy định molyden nhỏ hơn 0,07mg/l.

21. CLORUA
Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ mặt nước biển hoặc do ô nhiểm từ nguồn nước thải mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm.
Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. Tiêu chuẩn nước sạch quy định clorua < 300mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định clorua < 250mg/l.

22. AMONI (NH3) - NITRIT (NO2-) - NITRATE (NO3-)
Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amoni, nitrit, nitrat. Kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ do ô nhiểm từ nước thải. Trong đó, amoni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh. Nitrit được hình thành từ phản ứng phân hủy nito hữu cơ và amoni và với sự tham gia của vi khuẩn. Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat. Ngoài ra, nitrat còn có mặt trong nguồn nước là do nước thải các nghành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn. Sự có mặt hợp chất nito trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.
Tiêu chuẩn nước sạch quy định amoni < 3mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định amoni < 1,5mg/l.
Tiêu chuẩn nước sạch và nước uống đều quy định nitrit < 3mg/l.
Tiêu chuẩn nước sạch và nước uống đều quy định nitrat < 50mg/l.

23. SUNFAT
Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải nghành nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfua cao.
Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước có vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu chảy, tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat < 250mg/l.

24. FLORUA
Nước mặt thường có hàm lượng Flo thấp khoảng 0,2mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét hàm lượng Flo trong nước có thể cao đến 8 - 9mg/l.
Kết quả nghiên cứu cho thấy khi hàm lượng Flo đạt 2 mg/l đã làm đen răng. Nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước hàm lượng Flo cao hơn 4mg/l có thể làm mục xương. Flo không có biểu hiện gây ung thư. Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm lượng Flo trong khoảng 0,7 - 1,5mg/l.

25. XYANUA
Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải nghành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp.
Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng xyanua 0 mg/l.

26. COLIFORM
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Eschrichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E.coliform = 0. Riêng Coliform tổng trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn/100ml.
Vi khuẩn Coliform gây ra các bệnh viêm đường ruột, tiêu chảy, vv...


Hãy liên lạc ngay với Cao Nam Phát để được tư vấn miễn phí

Hotline: 0931.775.112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT

Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
- Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
- Cung cấp máy lọc nước nóng nguội: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
- Xử lí nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
- Xử lí nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan- Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít

Thứ Bảy, 2 tháng 3, 2019

Nước bị đóng cặn trắng và cách xử lý

“Nhìn mắt thường nước vẫn trong, nhưng khi đun sôi lập tức chuyển đục như nước gạo, để vài phút cặn lắng thành lớp ở đáy nồi”


Chậu rửa bị bám cặn trắng cho dù được cọ rửa thường xuyên 


Khi đun sôi nước để nguội thấy một lớp cặn trắng
- Nguồn nước nhà bạn có bị những hiện tượng này?
- Lớp cặn trắng đó là chất gì ?
- Có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không ? 

Vì sao có hiện tượng này?
Cặn trắng theo dân gian hay còn gọi gọi là phèn vôi là hiện tượng kết tủa trắng do độ "cứng" của nước. Có thể xảy ra ở nguồn nước thủy cục hoặc nước giếng, nhưng nhìn rõ nhất là của cặn trắng ở những vùng nước có độ cứng cao hay địa hình có nhiều đá vôi.

Bạn có thể dễ dàng nhận ra nguồn nước gia đình đang dùng có cặn trắng ở dưới đáy ấm, phích nước khi đun sôi, các đường ống nước, trong vòi của bình nóng lạnh, hay vòi cấp nước của máy giặt…. Nó không chỉ xuất hiện trong các gia đình tự khoan giếng mà còn ở cả các hộ dùng nước máy của thành phố, do khâu xử lý nước của nhà máy không đảm bảo.

Vậy nước cứng là gì? 
Nước cứng là lượng nước có chứa nhiều hàm lượng ion Ca+ và Mg+ Tổng hàm lượng các chất này vượt quá giới hạn cho phép ( 50mg/L)
Độ cứng được chia thành 2 loại là : Do các loại muối cabonat và bicacbonat Ca, Mg chiếm thành phần chủ yếu. Loại muối này dễ kết tủa khi đun sôi.
- Độ cứng carbonat ( Độ cứng tạm thời )
- Độ cứng vĩnh cửu. Do các loại muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg tạo ra. Độ cứng vĩnh cửu thường rất khó xử lý.


Mức độ của nước cứng được phân loại theo bảng như sau: 
Phân loại độ cứng trong mg / L độ cứng trong mmol / L độ cứng trong dGH / ° dH độ cứng trong gpg
Mềm 0-60 0-0,60 0,3-3,00 0-3,50
Cứng vừa phải 61-120 0,61-1,20 3,72-6,75 3,56-7,01
Cứng 121-180 1,21-1,80 6,78-10,08 7,06-10,51
Rất cứng ≥ 181 ≥ 1.81 ≥ 10.14 ≥ 10,

Ảnh hưởng của độ cứng đối với sức khỏe người sử dụng: 
Can-xi là một nguyên tố cần thiết cho cơ thể, nhất là giúp xương phát triển vững chắc.Tuy nhiên, nếu ngày nào cũng dùng nước nhiễm can-xi vượt quá giới hạn thì lại không tốt, rất dễ bị mắc các bệnh liên quan đến sỏi thận, sỏi mật…


Ảnh hưởng của độ cứng đối với đồ dùng:
Vòi nước, vòi sen, bồn tắm, đường ống nước, bình đun nước, lồng máy giặt...hoen ố, đóng cáu cặn, tắc đường ống, hạn chế giải nhiệt trong thiết bị đường ống nhiệt công nghiệp.

Phương án xử lý:
Dân gian xưa có cách làm sạch các cặn vôi bám dưới đáy ấm bằng vắt nước chanh, dấm ngâm trong vòng 24h cho cặn canxi bong ra, dùng khoai tây đun với nước… nhưng chỉ một thời gian ngắn sau các vật dụng nhà bếp đã xuất hiện lại các cặn trắng canxi khó chịu này. Trong công nghiệp có phương pháp xử lý bằng hóa chất, chưng cất nước … Tuy nhiên những phương pháp này một mặt tốn khá nhiều chi phí, mặt khác lại chưa đạt được hiệu quả tối ưu.

==> Phương pháp xử lý làm mềm nước bằng hạt trao đổi ion Cation được ứng dụng phổ biến nhất với khả năng làm mềm tối đa và chi phí hợp lý.


Ưu điểm của Cation trong việc xử lý làm mềm nước:
- Hạt nhựa làm mềm có thể tái sinh, hiệu quả làm mềm cao.
- Thiết bị làm mềm dễ dàng sử dụng, vận hành.
- Chi phí sử dụng thấp, hiệu quả kinh tế cao do tái sinh nhiều lần.
- Làm mềm nước có thể kết hợp với khử mềm nước, giảm độ cứng và độ kiềm về mức độ rất thấp.

Để đáp ứng yêu cầu xử lý nước đa dạng, chúng tôi có 2 giải pháp xử lý nước cứng:

Cột lọc composite chứa hạt Ion: sử dụng trong công nghiệp và lọc nước sinh hoạt.
Bộ lọc nước khử độ cứng dùng cho lọc nước ăn uống cho gia đình, công sở, bệnh viện, trường học...

Mọi thông tin chi tiết cần tư vấn về máy lọc nước, phương án xử lý nước hiệu quả, mua vật liệu lọc, Qúy khách vui lòng liên hệ phòng kinh doanh của chúng tôi để được tư vấn cụ thể.
Hotline: 0931 775 112

CÔNG TY CỔ PHẦN TM DV KT CAO NAM PHÁT
Địa chỉ: Số 46, Đường 22, Bình Chiểu, Thủ Đức, TP HCM
VPĐD Bình Dương: Số 93, Đường DT 743C, Đông Tân, Dĩ An, Bình Dương.
VPĐD Huế: Km 26, QL 1A, Đông Lâm, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Lĩnh Vực hoạt động:
Cung cấp máy lọc nước tinh khiết RO: RO gia đình, RO bán công nghiệp, RO công nghiệp
Cung cấp máy lọc nước nóng nguội lạnh: 2 vòi, 3 vòi, 4 vòi, 6 vòi
Sửa chữa, cung cấp thiết bị lọc nước
- Xử lý nước thải: y tế, sinh hoạt, công nghiệp
Xử lý nước sinh hoạt: Xử lý nước giếng khoan

Nước uống tinh khiết: chai 350ml, chai 500ml, bình 19-20 lít